WebsitePhần mềmKhuynh hướng

Thuật Ngữ Về TMĐT (Phần 1)

05:56 20/09/2013 in Khuynh hướng

Các thuật ngữ về thương mại điện tử (TMĐT) phần 1(vần A,B,C):

Access provider Nhà cung cấp truy nhập - Một công ty cung cấp truy nhập Intemet và trong một số trường hợp cung cấp một tài khoản trực tuyến trên hệ thống máy tính của họ

Affiliate marketing: Tiếp thị qua đại lý, là hình thức một Website liên kết với các site khác (đại lý) để bán sản phẩm. Các Website đại lý sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hoặc số khách hàng chuyển tới cho Website gốc. Amazon.com, hãng bán sách nổi tiếng trên mạng, là công ty đầu tiên đã thực hiện chương trình tiếp thị đại lý và kể từ đó, đã có hàng trăm công ty áp dụng biện pháp này để tăng doanh số bán hàng trên mạng.

 

 

Affiliate/Associates Program: Chương trình hợp tác - Một chương trình do người bán thiết lập để cung cấp phí giới thiệu khách cho một site đã đưa khách hàng đến người bán đó.

Active Server Page Scripts: Một dạng ngôn ngữ lập trình của Microsoft sử dụng trên máy chủ dùng hệ điều hành Windows 2000.

Autoresponder: Hệ thống tự động trả lời, đây là hệ thống tự động trả lời khách hàng bằng email. Ví dụ: một khách tham quan Website của bạn và gửi email đến hệ thống tự động trả lời hoặc nhấn nút vào form để tìm thông tin, máy trả lời tự động sẽ cung cấp những thông tin chính xác cho khách hàng.
Bạn có thể cài đặt hệ thống trả lời tự động để gửi những thông tin bán hàng, thư từ hoặc thông báo. 
Một hệ thống tự động trả lời ngay lập tức khi khách hàng gửi email tới có thể được thiết lập từ máy chủ, nơi đặt website của bạn. Ví dụ: khi khách hàng gửi một email đến địa chỉ info@tencongty.com, máy chủ sẽ lập tức trả lời là "Cám ơn bạn đã liên hệ, chúng tôi sẽ trả lời yêu cầu của bạn trong vòng 1 ngày làm việc".

Applet: Một chương trình nhỏ, được viết bằng Java và có thể được tải xuống bởi người dùng kèm theo trang web. Các java applet hỗ trợ hình ảnh động, chữ cuốn, tính toán hay các nhiệm vụ đơn giản tương tự trên các trang web mà không cần trình duyệt phải gửi yêu cầu của người dùng tới máy chủ.

Authentication: Xác thực, là một quá trình xác nhận đặc điểm nhận biết của người dùng qua đó quyết định quyền truy nhập cơ sở dữ liệu và khả năng thực hiện các giao dịch của người đó. Việc xác thực thường thông qua tên truy nhập và mật khẩu và các phương pháp phức tạp hơn như chứng thực số.

Auction Online: Đấu giá trên mạng, là một quá trình trong đó người mua đặt giá cạnh tranh để mua một mặt hàng hay dịch vụ nhất định. Đấu giá trên mạng thường dành cho các mặt hàng khó vận chuyển, hàng tồn kho hay cũng sử dụng cho việc định giá cho mặt hàng.

Application Service Provider (ASP): Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng, là những công ty, tổ chức cho thuê phần mềm ứng dụng trên máy chủ Internet. Điều này cho phép các công ty không cần mua phần mềm cũng có thể xây dựng được các Website thương mại điện tử của mình. Mô hình ASP cũng cho phép các công ty sử dụng các nguồn lực bên ngoài cho các công việc bảo trì, bảo dưỡng phần cứng và phần mềm.

Agent: Chương trình điệp viên, thực hiện tự động thực hiện một số tác vụ theo yêu cầu của người sử dụng như xác định vị trí của mặt hàng cần mua (ở địa chỉ website nào) và so sánh giá cả giữa chúng, xác định các website theo một chủ đề nào đó, lọc các e- mail đến.

AACC: (Auxiliary Analogue Control Channel) - Kênh điều khiển analog phụ

A/D
: (Analog to Digital) - Ký hiệu tương tự chuyển sang kỹ thuật số.

Acquirer  Ngân hàng thanh toán - Từ thương mại điện tử để chỉ các ngân hàng.

ACTIVEX
 ACTIVEX - Một ngôn ngữ lập trình do microsoft phát triển, có thể sử dụng để làm cho một trang web trở nên tương tác. 

ADSL
 (Asymmetric Digital Subscriber Line) ADSL - Đường dây thuê bao số không đối xứng xứng. Một phương pháp truyền dữ liệu trên đường dây điện thoại bằng đồng truyền thống với tốc độ cao hơn hiện tại. Các dữ liệu có thể được tải xuống với tốc độ 1,544 Mbit/s và tải lên với tốc độ 128kbit/s (và do đó gọi là không đổi xứng). ADSL rất thích hợp với Web, nơi mà có nhiều dữ liệu hơn nhiều được gửi từ máy chủ đến máy tính so với dữ liệu ,từ máy tính lên máy chủ.

Anchor Neo - Một thẻ HTML đánh dấu một điểm cụ thể trên một văn bản HTML như là một nguồn hay địa chỉ đến của một liên kết siêu văn bản. Nó cho phép tạo ra các liên kết từ một siêu văn bản này đến một siêu văn bản khác hay đến các phần khác nhau trong cùng một văn bản.

Applet
 Applet: Một ứng dụng phần mềm nhỏ được gửi từ máy chủ và chạy trên máy khách, thường có trong ngôn ngữ lập trình Java. 

ASCII
 (American Standard Co de for Information Interchange) Một mã 7 bit biểu diễn phần lớn các ký tự cơ bản của chữ cái La Mã, các chữ số và các ký tự khác sử dụng trong điện toán.

Attribute Thuộc tính - Một bổ sung cho thẻ HTML mở rộng hay đảm bảo ý nghĩa của nó. Ví dụ, bạn có thể mở rộng thẻ  (hình ảnh) bằng cách đưa vào thuộc tính ALIGN, cho phép tiếp tục quy định về việc bạn muốn một khối text được sắp xếp với một hình ảnh như thế nào.

Backbone 
Đường trục - Một đường truyền tốc độ cao của một loạt các kết nối tạo ra một đường truyền lớn, chủ yếu trong một mạng.

Banner 
Tít - Không gian trong một trang web được sử dụng để quảng cáo.

BBS
 (Bulletin Board System) Hệ thống bảng tin điện tử - Một hệ thống cho phép mọi người đọc các thông điệp của nhau và gửi các thông điệp mới. Usenet là BBS phân tán lớn nhất trên thế giới. BBS được sử dụng để mô tả các hệ thống dùng riêng do các cá nhân quản lý, thường yêu cầu phải có tư cách thành viên. 

Binary File
 File nhị phân - Một tiệp có chứa không chỉ text thuần tuý (tức là ảnh, âm thanh, bảng tính điện tử, hay là một văn bản xử lý từ đã được tạo khuôn dạng) ngược với các tệp ASCII chỉ bao gồm các ký tự.

Bit 
(Binary Digit) (Số nhị phân) - Bit là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất mà máy tính có thể xử lý các bit được sử dụng trong các kết hợp khác nhau để thể hiện các loại dữ liệu khác nhau. Mỗi bit có giá trị là 0 hay l .

Bitmap
 Bitmap - Một hình ảnh được tạo từ một dãy các chấm (dot).

bps
 (Bit Per Second) bps - Viết tắt đối với bit trên giây. bps là một thước đo tốc độ truyền dữ liệu. bps 
thường được sử dụng để mô tả các tốc độ modem của một kết nối số. Tám bit là một byte. 

Bps
 (Byte Per Second) Bps - Thước đo tốc độ truyền dữ liệu trong máy tính. Bps 8 lần nhanh hơn bps.

Browser
 Trình duyệt - Một chương trình phần mềm cho phép xem và tương tác với các loại tài nguyên Internet khác nhau có sẵn trên World Wide Web. 

Cache 
Cache - Lưu trữ thông tin hay một trang web tạm thời trên máy tính. 

Call Center
 Trung tâm gọi - Là một phương tiện nơi mà các nhà khai thác điện thoại trả lời các câu hỏi của khách hàng hay nhận các đơn đặt hàng của khách hàng.

CD-ROM
 (Compact Disk Read Only Memory) CD-ROM - Bộ nhớ chỉ đọc đĩa compact. Một phương tiện lưu trữ dữ liệu số. Hiện nay, các CD-ROM có thể lưu trữ đến 650MB-700 MB.

Collaboration Tools
 Các công cụ hợp tác - Một phương tiện điện tử cho phép các nhóm làm việc chia sẻ thông tin, bất kể là họ ở đâu.

CGI 
(Common Gateway Interface) CGI Giao diện cổng mạng chung. Một chương trình giao diện cho phép một máy chủ Internet chạy các chương trình bên ngoài để thực hiện một chức năng cụ thể.

Chat Room
 Phòng tán gẫu - Một không gian điện tử, thường là một web site hay là một phần của một dịch vụ trực tuyến, nơi mọi người có thể liên lạc trực tuyến thời gian thực. Các phòng tán gẫu thường được tổ chức xung quanh các lợi ích đặc biệt, ví dụ như các chủ doanh nghiệp nhỏ, làm vườn...

Clickable Image 
Hình ảnh có thể click - Bất kỳ hình ảnh nào có các lệnh nhúng trong đó sao cho khi click lên đó thì sẽ kích hoạt một hành động nào đó.

Click Through
 Click Through - Mỗi người click vào một hình ảnh giống như một tít quảng cáo được coi như là một click through.

Client
 Client - Một chương trình sử dụng các dịch vụ của một chương trình khác. Client là chương trình được sử dụng để liên lạc và nhận dữ liệu hay yêu cầu từ máy chủ.

Computer Virus
 Vi rút máy tính - Một chương trình máy tính đột nhập vào các máy tính và mạng để phá hoại chúng.

Cookie
 Cookie - Một tệp được đặt trên một trình duyệt web bằng một máy chủ web để ghi các hoạt động của khách tham quan trên web site.

Cryptography
 Mật mã hoá - Quá trình đảm bảo an toàn thông tin cá nhân được chuyển qua các mạng công cộng bằng cách xáo trộn về mặt toán học (mã hoá) sao cho không ai có thể đọc được trừ người hay những người có khoá toán học để giải mã.

Cyberspace
 Không gian điều khiển - Một khái niệm do nhà văn khoa học viễn tưởng William Gibson đưa ra để mô tả toàn bộ các tài nguyên thông tin có thông qua các mạng máy tính.

Theo Quantrikinhdoanh.com.vn

 

 

0 Comments

Đăng nhập

Hỏi Chuyên gia Quantri.vn

Trong trường hợp đã là thành viên: Đặt câu hỏi miễn phí với chuyên gia Quantri.vn. Câu hỏi của thành viên sẽ được trả lời trong vòng 7 ngày. Trong trường hợp khẩn cấp, vui lòng liên hệ (08).22.49.49.49 Đặt câu hỏi
Tìm kiếm câu trả lời trước khi đặt câu hỏi

Danh sách chuyên gia

Tư vấn gần đây

Công cụ mới

Tài liệu mới