Ngân sáchKế toánTài chínhChứng khoán

Câu hỏi 558: Hạch toán khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản

12:57 18/12/2013 in Kế toán

Câu hỏi 558: 

Công ty B được thành lập từ vốn góp của công ty A (51% vốn điều lệ) và các cổ đông cá nhân trong công ty A. Vốn điều lệ của Công ty B là 10 tỷ đồng. Hình thức góp vốn. Công ty A chuyển giao cho công ty B giá trị tài sản máy móc dây chuyền sản xuất và chi phí đầu tư ban đầu tổng giá trị là 55 tỷ đồng (theo giá trị trên sổ kế toán). Xin hỏi quý Hội công ty B phải hạch toán như thế nào. Giá trị tài sản góp vốn vào công ty B ở trên phải có định giá của tổ chức định giá hay không? Hiện nay công ty đang hạch toán phần vốn góp của công ty A vào công ty B là: Ghi nhận phần vốn góp theo điều lệ:

(1) Nợ 1388/Có 411 10 tỷ đồng Ghi nhận giá trị tài sản nhận từ công ty A.

(2)Nợ TK 211/ Có TK 3388. Bù trừ giá trị tài sản và vốn góp

(3) Nợ TK 338/Có TK 1388. Việc hạch toán như vậy đã đúng chưa?

 

 

Trả lời:

Xin trả lời cụ thể câu hỏi của bạn như sau:

Theo quy định hiện hành của Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp, công ty B là công ty con của công ty A nếu công ty A nắm giữ 51% quyền biểu quyết tại công ty B (tương đương với 51% vốn điều lệ). Về pháp lý, sau khi thành lập công ty B, thì công ty A và công ty B là các pháp nhân kinh tế độc lập. Do đó, mặc dù các cổ đông cá nhân cũng là những người đang làm việc trong công ty A thì giao dịch góp vốn thành lập công ty B vẫn phải được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật. Trước hết, khi công ty A góp vốn thành lập công ty B bằng tài sản, máy móc, dây chuyền sản xuất thì các tài sản cố định này phải được đánh giá lại theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất định giá hoặc thuê tổ chức định giá độc lập để định giá. Việc hạch toán khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản như sau:

A- Khi chưa làm xong các thủ tục đánh giá lại tài sản, bàn giao chính thức cho bên nhận góp vốn ghi:

1) Công ty A Ghi sổ kế toán:

-        Khi công ty A chuyển tài sản là máy móc thiết bị sản xuất đến công ty B, kế toán ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (TK 1388 – Giá trị còn lại của TSCĐ ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

            Có TK 211 – TSCĐ hữu hình

2) Công ty B ghi sổ kế toán

-        Khi công ty B nhận TSCĐ là máy móc, thiết bị do công ty A chuyển đến, kế toán ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Giá trị còn lại của TSCĐ ghi trên sổ kế toán của công ty A)

            Có TK 338 – Phải trả khác (TK 3388)

B- Khi các bên góp vốn đã hoàn thành việc đánh giá lại giá trị tài sản góp vốn và thực hiện xong các thủ tục bàn giao chính thức:
Công ty A ghi sổ kế toán: Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty B nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (TK 1388) (giá trị còn lại theo sổ sách của TSCĐ)

                  Có TK 711 – Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng)
Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty B lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)

            Có TK 138 – Phải thu khác (TK 1388) (phần chênh lệch đánh giá giảm)

c. Ghi nhận khoản vốn góp đầu tư vào công ty con.

     Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo vốn điều lệ của công ty B)

                             Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (theo vốn điều lệ của công ty B)
Công ty B ghi sổ kế toán: Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ nhận góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (phần chênh lệch đánh giá tăng)

Có TK 338 – Phải trả khác (TK 3338) (phần chênh lệch đánh giá tăng)
Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ nhận góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán ghi:

Nợ TK 338 – Phải thu khác (TK 3388) (phần chênh lệch đánh giá giảm)

            Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (phần chênh lệch đánh giá giảm)

     c.    Ghi nhận nguồn vốn kinh doanh theo vốn điều lệ của công ty B

            Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388)

                        Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (heo vốn điều lệ của công ty B)

C- Về nghĩa vụ thuế của công ty A:
- Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ để góp vốn được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN của công ty A được thực hiện theo quy định tại Thông tư 40/2010/TT-BTC ngày 23/03/2010 Hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản. - Để xử lý sự khác biệt giữa thu nhập kế toán và thu nhập chịu thuế đối với chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn, Công ty A cần phải hạch toán thuế thu nhập hoãn lại theo quy định tại  Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn tại Thông tư số 20/2005/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ Tài chính.

Lưu ý: Các tài sản phi tiền tệ (ngoài TSCĐ) được công ty A góp vốn vào công ty B cũng cần được các bên đánh giá lại và được ghi chép kế toán phù hợp.

Về thẩm quyền đánh giá lại giá trị tài sản góp vốn: Trường hợp như bạn nêu trong câu hỏi, nên thuê tổ chức định giá độc lập để đánh giá lại tài sản sẽ đảm bảo yếu tố khách quan của việc định giá tài sản, ghi chép kế toán và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước trong việc góp vốn thành lập công ty con B của công ty A cũng như hoạt động kinh doanh của công ty B sau này.

 

Theo Vacpa.org.vn

 

0 Comments

Hỏi Chuyên gia Quantri.vn

Trong trường hợp đã là thành viên: Đặt câu hỏi miễn phí với chuyên gia Quantri.vn. Câu hỏi của thành viên sẽ được trả lời trong vòng 7 ngày. Trong trường hợp khẩn cấp, vui lòng liên hệ (08).22.49.49.49 Đặt câu hỏi
Tìm kiếm câu trả lời trước khi đặt câu hỏi

Danh sách chuyên gia

Tư vấn gần đây

Công cụ mới

Tài liệu mới