Khởi NghiệpChiến LượcNhân SựMarketing và Bán HàngCông NghệTài ChínhKỹ Năng

Kết quả

Quá trình hoạch định trong chiến lược PR:

1. Bắt đầu quá trình hoạch định


 Nắm quyền kiểm soát


 Chuyên viên PR là người xử lý mọi vấn đề truyền thông liên quan giữa tổ chức và tất cả các nhóm công chúng;


 Để thành công, họ cần phải có một phương pháp làm việc và kiểm soát thật tốt các thông tin.


 Vai trò của hoạch định


 Xây dựng chính sách PR


• Yêu cầu đầu tiên là phải xác định một chính sách PR rõ ràng và cụ thểnhưng không nên quá dài dòng và phức tạp;


• Chính sách PR đặt ra không phải để ràng buộc hay giới hạn các hoạt động mà giúp cho mọi người nắm rõ nội dung, trách nhiệm, ranh giới hoạt động.


 Những vấn đề cần xác định trong hoạch định


1. Tôi muốn đạt được điều gì ? (mục tiêu bạn là gì ?);


2. Tôi muốn nói với ai ? (đối tượng công chúng là ai ?);


3. Tôi muốn nói điều gì? (thôngđiệp của bạn ?);


4. Tôi sẽ nói điều đónhư thế nào? (cách nào để truyền đạt thông điệp của mình);


5. Làm thế nào để biết tôi đã làm đúng ?


Mười bước trong hoạch định

 

2. Phân tích


 Phân tích:


 Bạn cần phân tích các yếu tốmôi trường một cách chặt chẽ để nhận diện những vấn đề làm nền tảng cho chương trình PR:


 Những điểm mạnh;


 Những điểm yếu;


 Những cơ hội;


 Những thách thức vànguy cơ.


 Mô hình phân tích PEST


 Mô hình PEST thường được sử dụng để phân tích môi trường bên ngoài, 

 Mục đích của mô hình PEST để ta tìm ra những cơ hội vànguy cơ của hoạt động PR

 

 

 Xác định các vấn đề nội tại


• Nhận diện những vấn đề mà tổ chức không thể kiểm soát;


• Khám phá những vấn đề mà tổ chức có thể đóng góp ý kiến cho các cuộc tranh luận đang nổi lên.


 Phân tích ma trận SWOT


Theo mô hình SWOT ta xét các yếu tố:


• Điểm mạnh (Strengths);


• Điểm yếu (Weaknesses);


 Hai yếu tố này được quyết định từ bên trong của tổ chức, nó khác nhau cho từng tổ chức.


• Cơ hội (Opportunities);


• Nguy cơ (Threats);


 Còn 2 này thường là yếu tố ngoại vi, phần lớn được xác định qua mô hình phân tích PEST

 Vị thế của các giới hữu quan


 Tiến hành phân nhiệm (chọn nhân viên đảm nhiệm)


 Các kỹ thuật nghiên cứu


• Nghiên cứu định lượng;


• Nghiên cứu định tính;


Việc nghiêu cứu cũng chia làm hai cấp:


• Nghiên cứu thứ cấp;


• Nghiên cứu sơ cấp.

 Thiết lập mục tiêu thực tế


 Thông thường có 3 cấp để thiết lập mục tiêu:


• Thay đổi nhận thức;


• Thay đổi thái độ và ý kiến;


• Thay đổi hành vi.


 Tám qui tắc vàng trong việc thiết lập mục tiêu:


1. Phù hợp với những mục tiêu của tổ chức;


2. Thiết lập mục tiêu trong lĩnh vực PR;


3. Chính xác và cụ thể;


4. Khiêm tốn và hoàn thành chúng;


5. Định lượng càng nhiều càng tốt;


6. Nằm trong khung thời gian;


7. Tôn trọng phạm vi ngân sách;


8. Tuân thủ danh sách ưu tiên.


 Những ràng buộc đối với mục tiêu


 Những ràng buộc từ nội bộ: Ai sẽ làm công việc đó; Chi phí; Khi nào tiến hành; Ai là người ra quyết định; Các hệ thống hỗ trợ,...

 Những ràng buộc từ bên ngoài:đối tượng  tiếp cận; khác biệt vềvăn hoá xã hội,...

4. Tìm hiểu công chúng và nội dung của thông điệp


 Công luận là gì ?


 Xác định đối tượng công chúng:


 Công chúng của cty có thể chia thành các nhóm:


• Nước ngoài;


• Chính phủ;


• Tài chính;


• Nội bộ;


• Thương mại;


• Địa phương;


• Truyền thông;


• Gây áp lực,…


 Ý nghĩa của việc xác định đối tượng công chúng mục tiêu


 Không mất thời gian đối với những nhóm công chúng không quan tâm đến những điều bạn đang làm hay đang nói;


 Đối với nhóm công chúng quan trọng nhưng không năng động => cần khéo léo, tạo dựng hình ảnh đẹp.


 Đối với nhóm công chúng năng động => bạn sẽ nhận được những hành vi tích cực từ họ.

 Làm thế nào để chọn lọc đối tượng công chúng?


Có 3 bước


 Hãy xác định những nhóm khái quát nhằm nhận diện mối liên hệ của họ với tổ chức;

 Phân chia nhỏ những nhóm khái quát (theo khu vực địa lý, qui mô, quyền lực, mức độ ảnh hưởng đối với tổ chức,…);


 Xác định mức độưu tiên của nhóm.


 Xác định thông điệp


 Cách trình bày thông điệp


• Hình thức: thông điệp được chuyển tải như thế nào? có hình ảnh kèm theo hay không?


• Giọng văn: cần chú ý cẩn thận đến sắc thái, giọng điệu, ngôn từ, phong cách,…


• Bối cảnh: trình bày trong bối cảnh nào ? (đang khủng hoảng kinh tế, thị trường chứng khoán đang sụt giảm) sẽ ảnh hưởng đến thông điệp.


• Thời gian: trình bày trong thời gian nào? gần đến sự kiện hay xa,…


• Sự lặp lại: Một thông điệp uy tín càng được lập lại nhiều lần thì càng có khả năng làm cho người khác nghe và ghi nhớ .

5. Chiến lược và chiến thuật


 Chiến lược là gì ?


• Đó là những phương hướng,đường lối, kế hoạch để thực hiện mục tiêu đã đề ra.


• Chiến lược phát sinh từ sự phân tích các thông tin mà bạn thu thập được và phải được hình thành trước chiến thuật, nó là nền tảng để xây dựng chiến thuật.


Phải chọn đúng chiến lược vì:


Một chiến lược thích hợp sẽ làm cho mọi việc có liên quan được triển khai một các trôi chảy;


Tóm lại chiến lược là cách thức bạn sẽ đạt mục tiêu đã vạch ra, còn chiến thuật là những điều cụ thể mà bạn sẽ triển khai đểđạt được mục tiêu đó.


 Từ chiến lược đến chiến thuật Khi xây dựng chiến thuật cần lưu ý :


• Sử dụng chiến lược để định hướng cho quá trình thảo luận đưa ra ý tưởng;


• Loại bỏ những hoạt động không có tính chiến lược;


• Liên kết chiến thuật với chiến lược & chiến lược với mục tiêu;


• Nếu cần thay đổi bạn nên thay đổi chiến thuật trước khi quyết định thay đổi chiến lược.


 Nên áp dụng những chiến thuật nào ?


• Bạn có thể sử chiến thuật nào tùy thuộc vào đối tượng công chúng muốn nhắm đến, mục tiêu của PR, chi phí,.. có thề chọn:


 Quan hệ truyền thông.


 Quảng cáo; truyền thông nội bộ; thư ngõ; tài trợ;...

6. Khung thời gian thực hiện và nguồn lực


 Khung thời gian


 Khi xây dựng khung thời gian có 2 yếu tố quan trọng cần tuân thủ:


 Thứ nhất : là phải xác định được hạn chót phải hoàn thành;


 Thứ hai: những nguồn lực nào cần được phân bổ để hoàn thành các công việc trước mắt.


 Phân tích đường tới hạn


Có một kỹ thuật rất hữu hiệu là kỹ thuật phân tíchđường tới hạn CPA –Critical Part Analysis) nhằmnhận diện những yếu tố của một chương trình cần
nhiều thời gian nhất.

 Nguồn lực cho PR


 Nguồn nhân lực;


 Chi phí hoạt động;


 Thiết bị.


7. Đánh giá và rà soát


 Đo lường mức độ thành công


 Hàng tháng, quí, năm phải thường xuyên đánh giá, rà soát kết quả của hoạt động
quan hệ truyền thông bằng cách:


• Phân tích, phê bình;


• Mức độ xuất hiện mà giới truyền thông đưa tin về tổ chức;


• Kết quả đạt được.


 Lợi ích của việc đánh giá


• Giúp bạn luôn ở thế chủ động.


• Nó giúp nhận diện những dấu hiệu nguy hiểm trước khi vấn đề thật sư xuất hiện.


• Giúp tập trung nổ lực;


• Đảm bảo hiệu suất của chi phí;


• Khuyến khích tổ chức quản lý tốt;


• Tạo điều kiện phát huy tin thần trách nhiệm;

 Các nguyên tắc đánh giá


• Phải dựa vào mục tiêu;


• Đánh giá phải được xem xét ngay từ đầu qui trình;


• Phải diễn ra liên tục;


• Phải khách quan và khoa học;


• Nên đánh giá các chương trình lẫn qui trình;


• Nên đánh giá các yếu tố như: yếu tố đầu vào, đầu ra, chi phí, kết quả,…

Quantri.vn – Biên tập và hệ thống hóa

 

Đăng nhập

Hỏi Chuyên gia Quantri.vn

Trong trường hợp đã là thành viên: Đặt câu hỏi miễn phí với chuyên gia Quantri.vn. Câu hỏi của thành viên sẽ được trả lời trong vòng 7 ngày. Trong trường hợp khẩn cấp, vui lòng liên hệ (08).22.49.49.49 Đặt câu hỏi
Tìm kiếm câu trả lời trước khi đặt câu hỏi

Danh sách chuyên gia

Danh mục tư vấn